top of page

Phân biệt ashamed, embarrassed & humiliated

Updated: Oct 17, 2023




Nếu muốn dùng từ "xấu hổ" thì bạn sẽ dùng từ nào trong ba từ này: ashamed, embarrassed hay humiliated. Nghĩa của chúng thật ra khá giống nhau, nhưng sẽ có cách dùng khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Có thể bạn cũng đã từng dùng nhầm từ này trước đây rồi đó. Mình cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa shamed, embarrassed và humiliated nhé!



1. ‘ashamed’ /əˈʃeɪmd/ là tính từ chỉ cảm giác tội lỗi vì một điều gì đó sai (với tiêu chuẩn đạo đức, quy tắc ứng xử) mà bạn biết nhưng vẫn cố tình làm.


Ví dụ: I felt so ashamed of myself for making such a fuss in the meeting.

Tôi cảm thấy hổ thẹn về bản thân vì đã làm ầm ĩ lên trong phòng họp.



2. ‘humiliated’ /hjuːˈmɪlieɪt/: bị bẽ mặt, nhục nhã. Đây là cảm giác bị người khác xúc phạm, phê phán và làm cho mất mặt.


Ví dụ: My boyfriend yelled right at me on the train. I've never felt so humiliated in my life.

Bạn trai tôi mắng tôi ngay trên tàu. Tôi chưa bao giờ bị bẽ mặt như thế trong đời.



3. embarrassed’ /ɪmˈbærəst/ nghĩa là xấu hổ. Bạn cảm thấy ‘embarrased’ khi bạn làm điều gì đó mà chính bạn thấy ngu ngốc hoặc cảm thấy không thoải mái trước mặt người khác (dù thật ra là không có gì nghiêm trọng).


Ví dụ: She felt embarrassed about undressing in front of the doctor.

Cô cảm thấy xấu hổ về việc cởi quần áo trước mặt bác sĩ. (việc cởi quần áo trước mặt bác sĩ là chuyện bình thường cần phải thực hiện)



Bạn đã nắm rõ cách dùng chưa? Đừng dùng sai nữa nhé!

 

Trung tâm Anh ngữ Origins - 𝐎𝐫𝐢𝐠𝐢𝐧𝐬 𝐋𝐚𝐧𝐠𝐮𝐚𝐠𝐞 𝐀𝐜𝐚𝐝𝐞𝐦𝐲

Luyện thi IELTS và Tiếng Anh Thanh Thiếu Niên

Chia sẻ của học viên: http://bit.ly/3qzLuQN

Thông tin liên hệ: http://m.me/originslanguageacademy

Hotline: 028 7309 7889 - 0938 839 552

783 views0 comments

Comments


bottom of page